Các cách sử dụng khác của dạng te (te-form)

From JapaneseGuide

Jump to: navigation, search
← Trang trước (Các câu phức (Compound Sentences)) | Trang chính | Trang kế (Thể khả năng) →




Contents

Các cách dùng khác của thể te

Thể te rất có ích vì được sử dụng trong nhiều loại biểu thức ngữ pháp khác nhau. Chúng ta sẽ học về trạng thái tiếp diễn với các dạng 「~ている」 và 「~てある」. Mặc dù chúng ta đã học nhiều các chia động từ nhưng tất cả chúng đều dùng cho các hành động xảy ra tức thời. Giờ đây, chúng ta sẽ xem làm thế nào để một người có thể nói, ví dụ như, “Tôi đang chạy. ” Chúng ta cũng sẽ học cách để thực hiện một hành động trong tương lai dùng biểu thức「~ておく」 và để diễn tả phương hướng của hành động dùng 「~ていく」 và「~てくる」.

Dùng 「~ている」cho các trạng thái tiếp diễn

Chúng ta đã biết cách diễn đạt một trạng thái ở hiện tại dùng 「です」, 「だ」, v.v… Tuy nhiên nó chỉ chỉ ra sự việc tại một thời điểm. Ở hay không ở trạng thái nào đó. Điểm ngữ pháp này, tuy nhiên, lại mô tả một trạng thái tiếp diễn của một động từ hành động. Nó thường được dịch sang thành động từ tiếp diễn trong tiếp Anh ngoại trừ vài ngoại lệ mà chúng ta sẽ xem xét sau. Chúng ta có thể sử dụng lại thể te mà chúng ta đã học ở phần trước bởi vì việc duy nhất mà chúng ta phải làm là thêm「いる」! Sau đó bạn có thể xem kết quả đó như một động từ ru bình thường.

Động từ 「いる」 này cũng là một động từ ru dùng để mô tả sự hiện hữu (tồn tại, hiện diện), như đã được mô tả trong Các động từ mang tính phủ định. Tuy nhiên trong trường hợp này, bạn không cần phải quan tâm đến việc chủ từ là động hay bất động.

Dùng 「~ている」 cho trạng thái tiếp diễn

  • Để mô tả một hành động đang tiếp diễn, đầu tiên phải chia động từ đó sang thể te, rồi sau đó gắn thêm động từ「いる」. Toàn bộ kết quả đó sẽ được chia như một động từ ru.
  • 例) 食べ食べ食べている
  • 例) 読ん読んでいる
Kết quả chia như một động từ ru bất kể động từ ban đầu là gì
Khẳng địnhPhủ định
Hiện tại読んでいるđang đọc読んでいないkhông đang đọc
Quá khứ読んでいたđã đang đọc読んでいなかったđã không đang đọc


Ví dụ

(1) 友達ているの?- Người bạn đang làm gì?
(2) 昼ご飯食べている。- (Người bạn) đang ăn bữa trưa.

Chú ý rằng một khi bạn đã đổi nó thành một động từ ru bình thường, thì bạn có thể thực hiện tất cả các thao tác chia bình thường. Ví dụ cho thấy kết quả ở thể masu và ở thể phủ định

(1) 読んでいる?- Bạn đang đọc cái gì?
(2) 教科書読んでいます。- Tôi đang đọc sách.

(1) 聞いていますか。- Bạn có đang nghe tôi nói không? (lit: Bạn có lắng nghe câu chuyện không?)
(2) ううん聞いていない。- Không. Tôi không đang nghe.

Vì người ta thường hay quá lười để uốn lưỡi để phát âm đúng từ 「い」, trong một số tình huống không trang trọng, từ 「い」được bỏ qua. Điều này giúp tiện lợi cho việc phát âm. Nếu bạn đang viết luận văn hay viết báo, bạn nên luôn luôn để nguyên 「い」. Sau đây là những phiên bản rút gọn của ví dụ trên.

(1) 友達てるの?- Người bạn (của bạn) đang làm gì?
(2) 昼ご飯食べてる。- (Người bạn) đang ăn (bữa) trưa.

(1) 読んでる- Bạn đang đọc cái gì?
(2) 教科書読んでいます。- Tôi đang đọc sách giáo khoa.

(1) 聞いていますか。- Bạn có đang nghe tôi không? (lit: Bạn có lắng nghe câu chuyện không?)
(2) ううん聞いてない。- Không. Tôi không đang nghe.

Lưu ý đến cách mà tôi bỏ qua 「い」trong hình thức nói lịch sự. Mặc dầu người ta cũng có khi bỏ qua 「い」trong hình thức nói lịch sự, nhưng bạn nên quen với cách dùng đúng trước khi quen với cách nói rút gọn phổ thông. Bạn sẽ sửng sốt trước các loại mở rổng của cách nói rút gọt tồn tại trong đàm thoại thông thường. (Và bạn cũng sẽ ngạc nhiên ở cách người ta dài dòng thế nào ở những cái nói rất lịch sự). Cơ bản mà nói, việc rút gọn được thực hiện khi bạn chỉ hành động một cách lười nhác và luyến các âm lại với nhau. ?Particles also get punted off left and right.?

Ví dụ như:
(1) しているの?(Thật đau khổ khi phải lúc nào cũng nói những mẫu câu này…)
(2) しているの? (Hừ, tôi ghét phải đánh vần tất cả các nguyên âm.)
(3) してんの? (A, xuất sắc.)

Mang ý nghĩa kéo dài một trạng thái (hơn là kéo dài một hành động)

Có những trường hợp mà một trạng thái kéo dài không thể dịch nghĩa như hành động tiếp diễn được. Trong thực tế, có sự nhập nhằng khi mà một trạng thái đang ở trong trạng thái đang làm một hành động hay đang ở một trạng thái là kết quả từ một hành động nào đó. Vấn đề này thường được quyết định bằng ngữ cảnh và thói quen thông thường. Ví dụ như, mặc dù 「結婚している」có thể mang ý nghĩa về mặt ngữ pháp là một ai đó đang ở trong nhà thờ làm đám cưới, nhưng thông thường lại được dùng để chỉ một ai đó đã kết hôn và vẫn đang tiếp tục cuộc sống hôn nhân đó. Bây giờ, chúng ta sẽ thảo luận những động từ thường dùng có thể gây ra loại nhầm lẫn này cho người học tiếng Nhật.

知る
知る」 mang ý nghĩa là "biết". Tiếng Anh kỳ lạ ở chỗ là mặc dù “know” được xem như là một động từ nhưng nhưng thật ra được dùng để mô tả trạng thái “có kiến thức”. Tiếng Nhật thì nhất quán hơn và 「知る」là một động từ hành động bình thường. Nói cách khác là, tôi đã biết (hành động) một việc gì đó và vì vậy bây giờ tôi biết nó. Điều đó lý giải vì sao động từ “biết” (to know) trong tiếng Anh lại mang nghĩa tiếp diễn trong tiếng Nhật như「知っている」.

知る」 vs 「分かる
分かる」 nghĩa của “hiểu” có vẻ giống như “「知る」 trong một số trường hợp.. Tuy nhiên vẫn có 1 khác biệt giữa “hiểu” và “biết”. Hãy cố đừng nhầm lẫn giữa 「知っている」 với「分かっている」. 「分かっている」có nghĩa là bạn đã ở trạng thái hiểu. Trong khi đó, 「知っている」đơn giản có nghĩa là bạn biết gì đó.

Ví dụ

(1) 今日知りました。- Tôi đã biết trong ngày hôm nay. (Tôi đã làm hành độc biết trong ngày hôm nay)
(2) この知っていますか?- (Bạn) có biết bài hát này?
(3) 分かりますか。-Bạn có biết đường đi? (lit: (Bạn) có hiểu đường đi?)
(4) はいはい分かった分かった。 - Vâng, vâng, tôi hiểu rồi, tôi hiểu rồi.

Động từ di chuyển (行く来る、etc.)
Cũng hoàn toàn có lý khi xem các hành động「行っている」 và 「来ている」lần lượt mang ý nghĩa là “đang đi” và “đang đến”. Nhưng không may là không phải là như vậy. Thể「~ている」của các động từ di chuyển thiên về mô tả một chuỗi các hành động mà chúng ta đã thấy trong một thời điểm trước đó. (Nên nhớ, いる」 là động từ thể hiện sự tồn tại của các vật thể sống.) Cũng có thể xem chúng như hai hành động riêng biệt và liên tiếp: 行って」、và sau đó「いる」.

Ví dụ

(1) 鈴木さんはどこですか。-Suzuki-san đang ở đâu?
(2) もう帰っている。- Anh ấy đã về nhà rồi (đã về nhà và đang ở nhà).

(3) 行っているよ。- Tôi sẽ đi trước. (Tôi sẽ đi và ở đó trước bạn.)
(4) 美恵ちゃんは、もう来ているよ。- Mie-chan đã đến đây rồi đó. (Cô ấy đã đến và đang ở đây.)

Dùng 「~てある」cho các trạng thái kết quả

Ứng với 「いる」thì có 「ある」. Có một thể 「~てある」cũng có ý nghĩa đặc biệt. Bằng cách thay 「いる」với 「ある」, thay vì diễn tả một hành động tiếp diễn, nó diễn tả cho một trạng thái kết quả sau hay hành động đã xảy ra. Thông thường, biểu thức này được dùng để giải thích rẳng một việc gì đó đang ở trang thái hoàn tất. Hành động đã hoàn tất cũng có một điểm quan trọng là được hoàn tất để chuẩn bị cho một việc gì khác.

Ví dụ

Vì đây là điểm ngữ pháp mô tả trạng thái đã kết thúc hành động, nên thông thường ta sẽ thấy các giới từ「は」 và 「も」thay vì giới từ「を」.

(1) 準備どうですか。- Việc chuẩn bị thế nào rồi?
(2) 準備は、もうしてある。 - Việc chuẩn bị đã làm xong.

(1) 旅行計画終った?- Kế hoạch cho chuyến du lịch đã hoàn tất chưa?
(2) うん切符買ったし、ホテル予約してある。- ừa, tôi không chỉ mua vé mà còn lo luôn việc đặt phòng khách sạn rồi.

Dùng thể 「~ておく」 để diễn tả sự chuẩn bị cho tương lai

Trong khi 「~てある」dùng để mô tả một hành động đã hoàn tất để chuẩn bị cho một việc khác, 「~ておく」chỉ rõ ra rằng hành động được làm (hay sẽ được làm) trong tương lai. Hãy tưởng tượng điều này; bạn bạn vừa làm xong một cái bánh nướng ngon tuyệt và bạn sắp đặt nó lên ngưỡng cửa sổ để làm nguội để sau đó bạn có thể ăn. Ví dụ này có thể giúp giải thích tại sao động từ 「おく」 (置く, mang nghĩa là “đặt”, có thể được dùng để mô tả một sự chuẩn bị cho tương lai. (Thật tệ khi bánh nướng đặt trên bê cửa sổ luôn gặp một số rủi ro nào đó đặc biệt là trong phim hoạt hình.) Tuy là 「置く」 bản thân nó cũng có thể được viết bằng Hán tự, nhưng theo thói quen, người ta chỉ viết bằng hiragana khi nó đi với một động từ liên hợp (như động từ thể te).

Ví dụ

(1) 晩ご飯作っておく。- Làm bữa tối (để chuẩn bị trước).
(2) 電池買っておきます。- Tôi sẽ mua pin (để chuẩn bị trước).

Bởi vì việc “て” đứng gần nguyên âm trong [ておく」 làm cho nó trở nên khó đọc, vì vậy nó thường được rút gọn thành「~とく」.
(1) 晩ご飯作っとく。- Làm bữa tối (để chuẩn bị trước).
(2) 電池買っときます。- Tôi sẽ mua pin (để chuẩn bị trước).

Dùng các động từ chuyển động(行く来る) với thể て

Bạn có thể dùng động từ chuyển động “đi” (行く)và “đến” với thể te, để chỉ ra một hành động hướng về hoặc từ một nơi nào đó. Mịnh họa phổ biến và hữu dụng nhất cho động tự này 「持つ」(giữ, cầm, nắm, mang). Trong khi 「持っている」có ý nghĩa là bạn đang trong trạng thái nắm giữ thứ gì (đang sở hữu), khi mà 「いる」được thay bằng 「いく」hay 「くる」, điều đó có nghĩa là bạn đang cầm hoặc mang gì đó. Dĩ nhiên kết hợp cũng như「行く」và 「来る」bình thường.

Ví dụ

(1) 鉛筆持っている?- Bạn có bút chì không?
(2) 鉛筆学校持っていく?- Bạn có mang bút chì đến trường không?
(3) 鉛筆持ってくる?- Bạn có mang bút chì về nhà không?

Những ví dụ này khiến cho chúng ta nghĩ rằng chúng là một chuỗi các hành động: mang và đi, mang và về. Sau đây là một vài ví dụ nữa.

(1) お父さんは、早く帰ってきました。- Cha về nhà sớm.
(2) 走っていった。- Chạy về hướng nhà ga..

Các động từ chuyển động có thể được dùng trong các diễn đạt về thời gian để tiến về phía trước từ hiện tại hay tiến đến hiện tại.

(1) 入ってコート着ている増えていきます。- Vào mùa đông, những người mặc áo khoác sẽ tăng lên (hướng đến tương lai).

(2) 一生懸命頑張っていく!- Sẽ cố gắng (hướng đến tương lai) hết sức mình!

(3) 色々付き合ってきたけど、いいまだ見つからない。- Đã đồng hành (cho đến hiện tại) với nhiều người nhưng vẫn chưa tìm được một người tốt.

(4) 日本語ずっとから勉強してきて結局やめた。- Trước đây đã từng học tiếng Nhật suốt và kết cuộc là đã bỏ (học).

← Trang trước (Các câu phức (Compound Sentences)) | Trang chính | Trang kế (Thể khả năng) →
Personal tools