Các câu phức (Compound Sentences)

From JapaneseGuide

Jump to: navigation, search
← Previous (Từ để hỏi (The Question Marker)) | Trang chính | Next (Các cách sử dụng khác của dạng te (te-form)) →




Contents

Các câu phức

Trong phần này, chúng ta sẽ học những cách khác nhau để kết hợp nhiều câu đơn giản thành một câu phức. Ví dụ, chúng ta sẽ học cách để nối các câu riêng biệt lại với nhau để diễn tả nhiều hành động hay trạng thái. Nói cách khác, nếu chúng ta có hai câu đơn giản với cùng một chủ từ, "Tôi chạy" và "Tôi ăn", chúng ta sẽ học cách để nhóm chúng lại với nhau để mang nghĩa, "Tôi chạy và ăn." Chúng ta cũng sẽ học cách thực hiện với tính từ và danh từ (Ví dụ: Anh ta giàu có, đẹp trai và quyến rũ.)

Diễn tả một trình tự của các trạng thái

Rất dễ để kết hợp một chuỗi các danh từ và tính từ để mô tả một người hay một vật. Ví dụ, trong tiếng Việt nếu ta muốn nói: “Anh ta thì X. Anh ta thì Y. Anh ta thì Z.” vì cả 3 câu trên đều có cùng một danh từ, nên chúng ta thường sẽ nói, “Anh ta thì X, Y, và Z.” Trong tiếng Nhật, ta cũng có thể làm như vậy bằng cách kết hợp các danh hay tính từ. Danh hoặc tính từ cuối sẽ vẫn được giữ nguyên như trước khi kết hợp.

Cách để nối danh từ và tính từ

  • Danh từ và tính từ na (ナ): Gắn thêm 「で」vào cuối danh từ hay tính từ na.
  • 例) 一般的一般的
  • 例) 静か静か

  • Tính từ I (い) và phủ định của danh từ và tính từ : Thay い」 bằng「くて」.
    ※Riêng đối với「いい」 and 「かっこいい」, ngoại lệ 「い→よ」 cũng áp dụng ở đây.
  • 例) くて
  • 例) 彼女じゃな彼女じゃなくて
  • 例) いいよくて

Ví dụ

(1) 部屋は、きれい静かとても好き
- Phòng của tôi rất sạch, yên tĩnh và tôi rất thích (nó).

(2) 彼女は、学生じゃなくて先生だ。
- Cô ấy không phải là sinh viên, cô ấy là giáo viên.

(3) 田中さんは、お金持ちかっこよくて魅力的ですね。
- Tanaka (thì) giàu có, đẹp trai và quyến rũ nhỉ.

Như bạn có thể thấy từ ví dụ trên, mạo từ 「で」được gắn vào「お金持ち」hiển nhiên không thể là context particle . 「で」xuất hiện ở đó bởi vì ko có động từ. Nên xem 「で」chỉ đơn thuần thay thế cho 「だ」 có thể được kết hợp lại với nhau.

Diễn tả một chuỗi các động từ với thể te (て).

Cũng cùng cách như vậy, bạn có thể diễn đạt nhiều hành động, thường được dịch ra như là một chuỗi các sự kiện. (Tôi đã làm [X], sau đó tôi đã làm [Y], và cuối cùng tôi đã làm [Z]. Có hai hình thức: khẳng định và phủ định. Thì của tất cả các hành động này được xác định bằng thì của động từ cuối cùng.

Cái để nối các động từ lại với nhau

  1. Khẳng định: Ghép động từ với thì thì quá khứ và thay thế「た」 bằng 「て」 hay 「だ」 bằng「で」. Hình thức này còn được gọi là thể te mặc dù đôi khi nó có thể là 'de' .
  2. Phủ định: Cũng như tính từ i, thay 「い」 bằng 「くて」.
  • Quy tắc này cũng áp dụng được cho các nói lịch sự kết thúc bằng「です」 và 「ます」.
  • 例) 学生学生でし学生でし
  • 例) 買いま買いま買いまし
Các kết hợp mẫu
Quá khứ Thể te
食べ 食べ
行っ 行っ
遊ん 遊ん
飲ん 飲ん

      

Phủ địnhThể te
食べな 食べなくて
行かな 行かなくて
しな しなくて
遊ばな 遊ばなくて
飲まな 飲まなくて

Ví dụ

(1) 食堂行って昼ご飯食べて昼寝する
- Tôi sẽ đến nhà ăn, ăn trưa, và ngủ trưa.

(2) 食堂行って昼ご飯食べて昼寝した
- Tôi đã đi đến nhà ăn, ăn bữa trưa và ngủ trưa.

(3) 時間ありまして映画見ました
- Đã có thời gian và tôi đã xem ti vi.

Diễn tả quan hệ nhân quả dùng「から」 and 「ので」

Bạn có thể nối hai câu hoàn chỉnh dùng 「から」 để chỉ ra một nguyên nhân cho việc gì đó. Hai câu luôn luôn theo thứ tự [nguyên nhân] から [kết quả]. Khi nguyên nhân là một danh từ hay một tính từ na, bạn phải thêm「だ」để chỉ rỏ là nguyên nhân theo mẫu sau 「(danh từ/tính từ na)から」. Nếu bạn quên thêm 「だ」vào 「から」, 「から」sẽ mang ý nghĩa là “từ”, đây là mẫu đã được giới thiệu trong Các vi từ liên hệ với động từ (Verb-related Particles).

Ví dụ

(1) 時間なかったからパーティーに行きませんでした
- Vì không có thời gian nên không để đi tiệc.

(2) 友達からプレゼント来た
- Quà tặng đến từ bạn.

(3) 友達だからプレゼント来た
- Vì là bạn nên quà đến. (Câu này nghe hơi kỳ.)

Cả nguyên nhân và kết quả đều có thể được lược bỏ nếu nó có thể hiểu được rõ ràng trong ngữ cảnh. Trong trường hợp nói chuyện lịch sự, bạn phải xem 「から」như là một danh từ bình thường và thêm vào 「です」. Khi bạn lược bỏ nguyên nhân, bản phải thêm vào từ tường thuật 「だ」 hay「です」.

田中さん) どうしてパーティー行きませんでしたか。- Tại sao không đi tiệc vậy?
山田さん) 時間なかったからです。- Là bởi vì tôi đã không có thời gian.

一郎) パーティー行かなかったの?- Đã không đi tiệc à?
直子) うん、時間なかったから。- Ừ, bởi vì tôi không có thời gian.

(1) 時間なかった。- Tôi đã không có thời gian.
(2) だからパーティー行かなかったの? - Vì vậy mà bạn đã không đi tiệc phải không?.

Chú ý rằng 山田さん and 直子 có thể dùng mẫu câu explanatory 「の」 để diễn tả cùng một ý như vậy. Nói cách khác, 山田さん cũng có thể nói là: 「時間なかったのです」 hay 「時間なかったんです」trong khi 直子 có thể nói「時間なかったの」(chúng ta giả thuyết rằng cô ấy muốn dùng hình thức nói nữ tính hơn.) Thực ra, đó là nơi mà 「ので」 có thể xuất hiện. Hãy nói rằng bạn muốn nối hai câu: 「時間なかったのだ」 và 「パーティー行かなかった」. Hãy nhớ rằng chúng ta có thể xem 「の」giống như một danh từ nên chúng ta có thể sử dụng những gì đã học trong phần đầu của bài học này.

(1) 時間なかったのだ+パーティー行かなかった
trở thành:
(2) 時間なかったのでパーティー行かなかった

Trong thực tế, 「ので」có thể hầu như thay thế được bằng 「から」với một ít khác biệt rất nhỏ. 「から」 chỉ ra một cách tường minh rằng câu đứng trước là nguyên nhân của một việc gì đó trong khi 「ので」chỉ kết 2 câu lại với nhau với câu đầu tiên mang giọng điệu giải thích. Tôi gọi là sự tạo kết quả khi [X] xảy ra, vì thế [Y] xảy ra. Điều nay hơi khác với 「から」 khi mà [y] đã xảy ra một cách tường minh because bởi vì [X] đã xảy ra. Sự khác nhau này có chiều hướng làm cho 「ので」 nghe có vẻ nhẹ nhàng hơn và lịch sự hơn và nó được thích dùng hơn 「から」 khi mà việc giải thích lý do cho việc làm một việc gì đấy được coi là khiếm nhã.

(1) ちょっと忙しいのでそろそろ失礼します
- Bởi vì tôi hơi bận, tôi xin thất lễ (đi về sớm).
(「失礼します」, về mặt ngữ nghĩa có nghĩa là “Tôi sắp làm một việc thất lễ”, thông thường được dùng như một cách lịch sự khi bạn sắp rời khỏi hay làm mất thời gian của ai khác.)

Ghi nhớ: Đừng quên rằng từ giải thích 「の」 cần có 「な」 cho cả danh từ đơn và tính từ na. Xem lại Các vi từ liên hệ với danh từ (Noun-related Particles) để xem lý do.

(1) 学生ので、お金ないんです。
- Bởi vì tôi là một học sinh, tôi không có tiền.

(2) ここ静かので、とても穏やかです。
- Nơi đây rất thanh bình vì nó yên tĩnh.

(3) ので、友達会う時間ない
- Đó là lý do mà tôi không có thời gian gặp bạn bè.

Cũng giống như cách mà từ giải thích 「の」 có thể được rút ngắn thành 「ん」, trong văn nói, 「ので」 có thể được rút gọn thành 「んで」 đơn giản vì dễ lyến âm lại với nhau hơn là đọc âm /o/.

(1) 時間なかったんでパーティー行かなかった
- Đã không đi tiệc vì không có thời gian.

(2) ここ静かんでとても穏やかです。
- Ở đây rất thanh bình vì yên tĩnh.

(3) なんで友達会う時間ない
- Đó là tại sao mà ko có thời gian để gặp gỡ bạn bè.

Dùng 「のに」 để mang ý "mặc dù, bất chấp"

Về mặt ngữ pháp, cách dùng của 「のに」 hoàn toàn giống với 「ので」. Khi được sử dụng để kết hợp hai câu đơn lại với nhau, nó mang ý nghĩa “"[Câu 1] bất chấp sự thật rằng [Câu 2].” Tuy nhiên trật tự lại được đảo ngược: [Câu 2] のに [Câu 1].

Ví dụ

(1) 毎日運動したのに全然痩せなかった
- Dù tập thể dụng mỗi ngày, tôi cũng không trở nên ốm hơn.

(2) 学生のに彼女勉強しない
- Dù đang là học sinh nhưng cô ấy không học.

Diễn tả sự trái ngược dùng 「が」 và 「けど」

Cùng một cách dùng như 「から」 và 「ので」, 「が」 và 「けど」 cũng kết nối hai câu lại với nhau nhưng lần này là để diễn tả sự trái ngược. Cũng giống như 「から」 , từ tường thuật 「だ」 phải được dùng đối với danh từ và tính từ na. Và cũng như 「から」 và 「ので」, nguyên nhân hoặc kết quả có thể được bỏ qua không nói đến.

Ví dụ

(1) デパート行きました何も欲しくなかったです。
- Tôi đã cửa hàng bách hóa nhưng đã không muốn cái gì cả.

(2) 友達聞いたけど知らなかった
- Tôi đã hỏi bạn nhưng (anh ấy) cũng không biết gì. (Câu này cũng có thể hiểu là: Tôi đã nghe bạn nói, nhưng (tôi) cũng không biết gì)

(3) 今日だけど明日忙しい
- Tôi rảnh ngày hôm nay nhưng ngày mai tôi sẽ bận rộn.

(4) だけどまだ好きなの。
- Tuy là vậy, nhưng tôi vẫn thích anh ấy đấy. (câu giải thích, theo phong cách của phụ nữ)

Nghe thì có vẻ lạ nhưng 「聞く」vừa mang ý là “nghe” vừa mang ý “hỏi”. Bạn có thể nghĩ rằng điều này sẽ gây ra nhầm lẫn nhưng nghĩa của câu thông thường là rõ ràng trong ngữ cảnh. Trong (2)、chúng ta giả thuyết rằng là người bạn đó không biết, nên có thể người hỏi đã đang hỏi anh ấy. Một lần nữa, ta lại thấy sự quan trọng của ngữ cảnh trong tiếng Nhật vì câu này cũng có nghĩa là: “Tôi đã nghe từ một người bạn nhưng tôi cũng không biết” vì ở đây không hề có chủ ngữ hay chủ đề của câu chuyện.

Giống như sự khác nhau giữa 「から」 và 「ので」, 「が」 có giọng điệu nhẹ nhàng hơn và lịch sự hơn 「けど」. Dù đây không phải là quy tắc, nhưng 「が」 thường được dùng trong câu với 「~ます」 hay 「~です」 ở cuối trong khi 「けど」 thường được dùng trong câu bình thường. Một hình thức lịch sự hơn của 「けど」 là 「けれど」 và lịch sự hơn nữa là 「けれども」, mà chúng ta sẽ xem xét sau ở phần diễn đạt theo phong cách trịnh trọng.

Không giống như những từ chỉ sự trái ngược trong tiếng Việt như “nhưng”, “tuy nhiên” けど」 và 「が」 không phải lúc nào cũng diễn đạt sự mâu thuẫn. Thông thường, đặt biệt khi giới thiệu một chủ đề mới, nó được dùng như một từ để kết nối hai câu riêng biệt. Ví dụ như, trong câu sau, thật ra không hề có sự mâu thuẫn nào nhưng 「が」 and 「けど」 được dùng đơn giản chỉ để nối câu. Đôi khi, khi dịch sang tiếng Việt, nó gần với nghĩa với “và” hơn là “nhưng”.

(1) デパート行きましたいいたくさんありました
- Tôi đã đi cửa hàng bách hóa và có nhiều đồ tốt.

(2) マトリックス見たけど面白かった
- Tôi đã xem phim “Ma trận” và nó thú vị.

Diễn đạt nhiều lý do dùng 「し」

Khi bạn muốn liệt kê những lý do cho nhiều trạng thái hay hành động, bạn có thể làm vậy bằng cách thêm 「し」vào cuối mỗi vế phụ. Nó rất giống tiểu từ「や」 trừ một điểm là nó liệt kê những lý do cho các động từ và trạng thái. Một lần nữa, với các trang thái hiện tại, 「だ」 phải được dùng để xác định một cách tường minh cho bất kỳ một danh từ hay tính từ na nào. Chúng ta hãy xem vài ví dụ sau:

(1) どうして友達じゃないんですか?- Tại sao không phải là bạn bè (tìm kiếm lời giải thích)?
(2) 先生だし年上だし・・・。- Vâng, người ấy là giáo viên, lại lớn hơn...

(1) どうして好きなの?- Tại sao (bạn) thích anh ấy?
(2) 優しいかっこいい面白いから。- Bởi vì anh ấy dễ tính, lôi cuốn và thú vị (trong số những tính cách khác).

Lưu ý rằng 優しくてかっこよくて面白いから。」 cũng có nhưng khác với tiểu từ 「と」 và 「や」, 「し」ngầm chỉ ra rằng có thể còn có những nguyên nhân khác.

Diễn đạt nhiều hành động hay trạng thái dùng 「~たりする」

Đây là phiên bản động từ của tiểu từ 「や」. Bạn có thể liệt kê một danh sách các động từ để làm mẫu trong một danh sách có thể còn lớn hơn bằng cách chuyển mỗi động từ về thì quá khứ và thêm vào 「り」. Ở cuối, bạn cần thêm vào động từ 「する」. Cũng giống như mạo từ 「や」, thì có thể được xác định bằng động từ cuối cùng, trong trường hợp này luôn luôn là 「する (vì bạn phải thêm nó vào cuối mà).

Bạn cũng có thể dùng với các trạng thái tồn tại để nói rằng bạn có nhiều trạng thái tại nhiều thời điểm ngẫu nhiên giữa một danh sách lớn hơn. Tương tự với các động từ thông thường, bạn chỉ cần lấy các danh từ hay tính từ ứng với mỗi trạng thái và chuyển chúng về thì quá khứ và sau đó gắn thêm 「り」vào. Và cuối cùng thêm 「する」 ở cuối câu.

Quy tắc chỉ một danh sách các động từ trong một danh sách lớn hơn dùng 「~たりする」

  • Động từ - Chuyển mỗi động từ thành Thì quá khứ và thêm「り」. Cuối cùng thêm「する」 ở cuối câu.
    例) 食べ食べんだ食べた飲んだ食べたり飲んだりする
  • Trạng thái tồn tại – Chuyển các danh từ hay tính từ về quá khứ của trạng thái rồi thêm 「り」. Cuối cùng thêm「する」 ở cuối câu.
    例) 簡単難し簡単だった難しかった簡単だった難しかった簡単だったり、難しかったりする

(1) 映画見たり読んだり昼寝したりする。
- Tôi làm những việc như là (trong số những việc khác) xem phim, đọc sách và ngủ trưa.

(2) この大学授業簡単だったり難しかったりする
- Các lớp học của trường đại học này khi thì dễ, khi thì khó (và ở thời điểm khác có khi còn khác nữa).

Như bạn có thể thấy, thì và các trạng thái khẳng định/phủ định được kiểm soát với 「する」 nằm ở cuối.

(3) 映画見たり読んだりした
- Tôi đã làm những việc (trong số những việc khác) như xem phim và đọc sách.

(4) 映画見たり読んだりしない
- Tôi không làm những việc (trong số những việc khác) như là xem phim và đọc sách.

(5) 映画見たり読んだりしなかった
- Tôi đã không làm những việc (trong số những việc khác) như xem phim và đọc sách.

Personal tools