Cơ bản về động từ (Verb)
From JapaneseGuide
|
← Trang trước (Tính từ) | |
| Trang tiếp ([[Các động từ phủ định]) → |
|
| Các bài tập thực hành động từ |
Vai trò của các động từ
Chúng ta đã học rất nhiều cách để diễn tả danh từ với những danh từ hoặc tính từ khác. Điều này đã cung cấp cho chúng ta một số khả năng diễn đạt nhất định. Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa thể diễn tả các hành động. Chính vì vậy mà đã xuất hiện động từ. Trong tiếng Nhật, động từ thường đứng cuối mệnh đề. Vì chúng ta chưa học cách để tạo ra câu có nhiều mệnh đề, có nghĩa là bây giờ bất kỳ một câu nào có động từ đều phải kết thúc bằng động từ đó. Bây giờ, chúng ta sẽ học hai loại động từ chính mà sẽ cho phép chúng ta xác định rõ những quy tắc chia động từ. Trước khi học về động từ, có một điều quan trọng mà các bạn cần phải ghi nhớ.
<p />
| Một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp chỉ cần một động từ duy nhất (bao gồm cả câu trần thuật). |
Hay để nhắc lại, không giống như tiếng Anh, điều duy nhất bạn cần để đặt được một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp là có một và chỉ một động từ. Hiểu được đặc tính cơ bản này là rất cần thiết để hiểu tiếng Nhật. Đó là lý do tại sao thậm chí ngay cả một câu tiếng Nhật cơ bản nhất cũng không thể dịch sang tiếng Anh được! Tất cả các cách chia động từ đều sẽ bắt đầu từ thể từ điển (vì chúng xuất hiện trong từ điển). </p>
Một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp
(1) 食べる。- Ăn. (có thể có các cách dịch sau: Tôi ăn/Chị ta ăn/Họ ăn)
Chia động từ thành động từ ru và động từ u
Tất cả các động từ trong tiếng Nhật đều có thể chia làm hai loại là các động từ ru (一段動詞) và động từ u (五段動詞). Hai động từ duy nhất không được coi là ở bất kỳ nhóm nào là 「する」 nghĩa là “làm” và 「来る」 nghĩa là “đến”. Đối với các trường hợp khác, những quy tắc chia động từ hầu hết đều cùng phụ thuộc vào động từ ở loại gì. Cách để phân biệt giữa các động từ này tương đối dễ.
Hãy nhớ rằng, mỗi một động từ đều có một chuỗi kana gọi là okurikana để bạn có thể thay đổi cách chia động từ. Vậy, nếu bạn biến đổi động từ sang chữ Roma (gọi là 「Romaji」trong tiếng Nhật và nó kết thúc bằng “iru” hay “eru”, thì đó là một động từ ru. Ví dụ, 「食べる」phiên âm sang chữ Romaji là “taberu” và vì nó kết thúc là ‘eru”, nên nó là một động từ ru. Một ví dụ khác về động từ ru là 「起きる」, mà khi chuyển sang Romaji là “okiru”. Tất cả các động từ khác là động từ u.
Quy tắc này có một số trường hợp ngoại lệ đó là những động từ đáng lẽ là động từ ru thì cuối cùng lại là những động từ u. Hãy lưu ý một điều những động từ ru đều kết thúc bằng 「る」 và những động từ u luôn luôn kết thúc bằng một nguyên âm /u/. Trường hợp này không may lại bao gồm 「る」cùng với 「つ」、「す」、「く」、「ぐ」、「む」、「ぶ」、「う」、và「ぬ」」(「死ぬ」 là động từ duy nhất kết thúc bằng 「ぬ」). Các bạn có thể xem qua bảng liệt kê các động từ ngoại lệ trong đó những động từ đáng lẽ là động từ u, thì lại kết thúc là 「る」. Bạn nên xem trang này vì nó liệt kê danh sách các động từ ngoại lệ đáng nhẽ phải là ru-động từ nhưng thực tế lại là u-động từ kết thúc bằng 「る」.
Do có sự nhất quán trong các quy tắc, nên sau một những động từ u sẽ bắt đầu có “âm” giống động từ u, và các động từ ru cũng vậy. Nhưng bình thường, bạn có thể sẽ gặp một số khó khăn trong việc phân biệt động từ ru và động từ u, chính vì vậy nếu có bất kỳ nghi ngờ gì, Jim Breen's WWWJDIC sẽ nói cho bạn biết mỗi động từ đó thuộc nhóm gì. (Bạn đã tra chúng chưa?) Những động từ ru được biểu thị là (v1) trong khi các động từ u được biểu thị là (v5r).
|
|
|
|
|
|
|
Các ví dụ
Dưới đây là một số câu ví dụ sử dụng động từ ru, động từ u và động từ ngoại lệ.
(1) アリスは食べる。- Alice ăn.
(2) ジムが遊ぶ。- Jim là cái người chơi đấy.
(3) ボブもする。- Bob cũng làm.

