Diễn đạt sự tồn tại

From JapaneseGuide

Jump to: navigation, search

← Trang trước (Ngữ pháp cơ bản) |

Trang chính

| Trang tiếp (Giới thiệu về các vi từ) →

Các bài tập thực hành phép diễn đạt sự tồn tại





Contents

Diễn đạt một thứ gì đó như thế này hay thế kia sử dụng 「だ」

Một vấn đề tế nhị nhất của tiếng Nhật là không có động từ diễn đạt sự tồn tại theo kiểu động từ "to be" trong tiếng Anh. Thay vào đó, trong tiếng Nhật, người ta xác nhận 1 cái gì đó tồn tại bằng việc thêm 1 ký tự hiragana 「だ」 vào danh từ hoặc duy nhất vào "na" tính từ . Bạn sẽ thấy các ý này khi bạn học về danh từ và tính từ.

Diễn đạt một thứ gì đó như thế này hay thế kia sử dụng 「だ」

  • Thêm 「だ」 vào danh từ hay vào "na" tính từ
  • (1) 。 - Cá.
  • (2) 。 - là cá.

Thấy dễ chưa. Tuy vậy, đây mới thật là phần hay gây tranh cãi.

Có thể diễn đạt sự tồn tại mà không sử dụng 「だ」!


(1) chỉ là 1 từ "cá", ngoài ra chẳng cso ý nghĩa gì khác cả. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy trong phần kế tiếp, với tiểu từ biểu thị chủ đề (topic particle), chúng ta có thể suy ra từ ngữ cảnh 1 thứ gì đó là cá mà không phải nói thẳng ra như vậy. Câu hỏi là: "Nếu bạn có thể nói 1 thứ gì đó là [X] mà không phải dùng 「だ」, thì việc gì phải có nó trong câu?". Well, sự khác biệt chủ yếu là 1 câu trần thuật (declarative statement) thường mang tính nhấn mạnh hơn khiến cho chúng trở nên rõ ràng hơn. Do vậy, thường ta sẽ thấy người ta sử dụng 「だ」 ở cuối mỗi câu. Đấy cũng là lý do vì sao bạn không thể dùng 「だ」 trong câu hỏi, vì khi đó, câu của bạn sẽ vừa mang tính trần thuật lại vừa mang tính nghi vấn. (Trừ khi bạn muốn nói về một từ để hỏi ví dụ như 「どこだ」.)

Vi từ trần thuật 「だ」 còn được dùng trong nhiều cấu trúc ngữ pháp khác khi cần diễn đạt 1 cách rõ ràng sự tồn tại. Cũng có trường hợp bạn không được dùng vi từ này. Thật là rắm rối, tuy nhiên, bây giờ, bạn chưa cần phải lo lắng vội.

Chia câu phủ định

Trong tiếng Nhật, phủ định và quá khứ đều được biểu thị bằng cách chia từ. Ta có thể chia danh từ hay tính từ theo dạng phủ định hoặc quá khứ để biểu thị thứ gì đó không là [X] hoặc thứ gì đó đã là [X]. Điều này có thể hơi khó khăn ban đầu nhưng việc chia từ này khác hoàn toàn với việc thêm 「だ」. Ta sẽ học trong bài tới, cách biến đổi các thì này thành câu trần thuật khẳng dịnh bằng cách thêm 「だ」 vào cuối câu.

Đầu tiên, với thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm 「じゃない」 vào sau danh từ hay na-tính từ.

Qui tắc chia quá khứ khẳng định

  • Thêm 「じゃない」 vào danh từ hay na-tính từ
    (例) 友達 → 友達じゃない (không là bạn)

Các ví dụ

(1) じゃない。- không là cá.
(2) 学生じゃない。- không là sinh viên.
(3) 静かじゃない。- không yên tĩnh.

Chia thì quá khứ

Bây giờ chúng ta sẽ học thì quá khứ. Để nói thứ gì đó đã là gì, ta thêm 「だった」 vào sau danh từ hay na-tính từ.

Để diễn tả quá khứ phủ định (đã không là), thì quá khứ được chia thành quá khứ phủ định bằng cách bỏ 「い」 của 「じゃない」 đi và thay thế nó với 「かった」.

Qui tắc chia thì quá khứ

  1. Quá khứ khẳng định: Thêm 「だった」 vào danh từ hoặc na-tính từ
    (例) 友達 → 友達だった (đã là bạn)
  2. Quá khứ phủ định: Chia danh từ hay na-tính từ của phủ định trước sau đó thay 「い」 của「じゃない」 bằng 「かった」
    (例) 友達 → 友達じゃない → 友達じゃなかった (đã không là bạn)

<p />(1) だった。- đã là cá.
(2) 学生じゃなかった。- đã không là sinh viên.
(3) 静かじゃなかった。- đã không yên tĩnh.

Kết luận

Đến giờ chúng ta đã học cách diễn đạt sự tồn tại ở cả 4 thì. Tiếp theo, chúng ta sẽ học vài vi từ để qui định chức năng các từ trong câu. Dưới đây là bảng tổng hợp các cách chia đã học trong phần này.


Tổng hợp câu trần thuật
Khẳng địnhPhủ định
Non-Past(だ)là cáじゃないkhông là cá
Pastだったđã là cáじゃなかったđã không là cá
Personal tools