Hệ chữ Katakana

From JapaneseGuide

Jump to: navigation, search

eltric

← Trang trước (Hệ chữ Hiragana) |

Trang chính

| Trang tiếp (Hệ chữ Kanji) →

Go to Các bài tập thực hành Katakana





Contents

Katakana là gì?

Như đã nói, katakana được dùng chá»§ yếu cho việc ghi phiên âm các từ mượn từ tiếng nước ngoài trong tiếng Nhật. Nó cÅ©ng có thể được sá»­ dụng để nhấn mạnh 1 từ nào đó giống như khi ta dùng chức năng chữ in nghiêng. Để tham khảo tất cả các trường hợp sá»­ dụng, xem trang nói về cách sá»­ dụng hệ chữ katakana.

Katakana cÅ©ng phiên âm cách đọc các âm trong tiếng Nhật giống như hiragana ngoại trừ việc chúng sá»­ dụng một bảng chữ cái hoàn toàn khác. Do chỉ có thế dùng các kết hợp phụ âm - nguyên âm lấy từ bảng này để phiên âm các từ mượn, do vậy, các từ này phải được biến đổi về âm trước khi chúng được phiên âm bằng katakana, do vậy, có những trường hợp người nước ngoài cÅ©ng không hiểu được chính những từ trong tiếng Nhật mượn từ ngôn ngữ cá»§a họ sau khi đã được biến đổi và phiên âm bằng katakana!

Kết quả là, việc sá»­ dụng hệ chữ katakana trở nên quá khó khăn cho những người nước ngoài (lấy người nói tiếng Anh làm ví dụ) vì họ luôn muốn phát âm những từ mượn trong tiếng Nhật theo kiểu cá»§a họ. Thay vì cố làm như vậy, bạn hãy quên ngay cách phát âm gốc cá»§a từ mượn đó đi và xem chúng như những từ tiếng Nhật bình thường khác, nếu không, bạn sẽ rất dễ bị thói quen phát âm theo kiểu tiếng Anh những chữ gốc tiếng Anh (khi đó, không có gì đảm bảo là người Nhật sẽ hiểu điều bạn định nói).


Bảng ký tự Katakana
n w r y m h n t s k
ン ワ ラ ヤ マ ハ ナ タ サ カ ア a
ヰ* リ ミ ヒ ニ チ シ キ イ i
ル ユ ム フ ヌ ツ ス ク ウ u
ヱ* レ メ ヘ ネ テ セ ケ エ e
ヲ* ロ ヨ モ ホ ノ ト ソ コ オ o

* = đã bỏ hoặc không cần thiết

Katakana khó học hơn hiragana do bạn sẽ ít có cơ hội gặp chúng để thực hành hơn. Để học viết đúng thứ tự các nét (rất quan trọng), xem trang web katakana.

Do trong tiếng Nhật không có ký tá»± khoảng trống, đôi khi ký hiệu 「・」 được dùng với chức năng dãn cách như trường hợp 「ロック・アンド・ロール」 phiên âm từ "rock and roll". Việc sá»­ dụng ký tá»± dấu hỏi này là không bắt buộc, do vậy, đôi khi người ta cÅ©ng có thể bỏ qua.

Các chú ý

  1. Tất cả các âm đều giống như trong bảng hiragana.
  2. Bạn sẽ thấy sau này, do 「を」 chỉ được dùng như 1 tiểu từ (particle) và tất cả các tiểu từ Ä‘ều được dùng bằng hiragana, do vậy, bạn sẽ gần như không bao giờ sá»­ dụng 「ヲ」 , có thể bỏ qua ký tá»± này (trừ phi bạn phải đọc những bản telex từ rất cổ hay thứ gì đó tương tá»±.)
  3. Bốn ký tá»± 「シ」、「ン」、「ツ」、và 「ソ」 trông rất giống nhau. Chú ý rằng, 2 ký tá»± đầu có xu hướng nằm ngang hÆ¡n 2 ký tá»± sau. 2 vạch nhỏ có vẻ nằm ngang hÆ¡n, và đường vạch dài là 1 đường cong vạch từ dưới lên trên. 2 ký tá»± sau có vẻ gần như thẳng đứng, và đường cong thì cÅ©ng không cong bằng 2 ký tá»± trước do chúng được vạch từ trên xuống. Nó giống như 1 vết vạch trong khi 2 cái đầu lại giống như hình 1 vòng cung. Những khác biệt này cÅ©ng khá là phức tạp và bạn cÅ©ng phải kiên nhẫn thá»±c tập nhiều.
  4. Cũng cần phải chú ý các ký tự 「ノ」、「メ」、và 「ヌ」cũng như các ký tự 「フ」、「ワ」、 và 「ウ」. Đúng, trông chúng rất giống nhau. Xin lỗi, tôi cúng không thể phân biệt hộ bạn được đâu.
  5. Bạn phải học thứ tự các nét! Xem trang web site này để học.
  6. Đôi khi 「・」 được dùng thay cho ký tự trống trong tiếng Anh.

Nguyên âm dài

Tất cả những thứ khác đều giống như hiragana, bạn chỉ cần thay thế các chữ cái katakana tương ứng. Tuy nhiên, có 1 thứ khác là các nguyên âm dài được đơn giản hóa trong katakana. Thay vì phải để ý đến các nguyên âm, tất cả các nguyên âm dài được biểu diễn bằng 1 gạch ngang như sau: ー.

Summary

  1. Tất cả các nguyên âm dài katakana được biểu diễn bằng 1 gạch ngang. Ví dụ, "cute" có thể được viết bằng katakana như sau: 「キュート」.

Các ký tự 「ア、イ、ウ、エ、オ」nhỏ

Do hạn chế trong bộ âm cá»§a hiragana, người ta đã thêm các kết hợp âm vốn không có trong tiếng Nhật. Điều cần chú ý nhất là việc thiếu các âm / ti / di / ( do các âm / chi / tsu /) và thiếu cả phụ âm / f / trừ trong âm tiết 「ふ」. Các phụ âm / sh / j / ch / cÅ©ng bị lược bỏ với nguyên âm / e /. Để giải quyết những hạn chế này, người ta sá»­ dụng 5 phiên bản cỡ nhỏ cá»§a 5 nguyên âm này. Việc này cÅ©ng được làm với phụ âm / w / để thay cho các ký tá»± cổ. HÆ¡n nữa, thói quen sá»­ dụng 2 gạch đôi nhỏ trên các nguyên âm để chuyển chúng thành phụ âm / v / cÅ©ng đã được thiết lập nhưng chưa được dùng chính xác do người Nhật vẫn gặp khó khăn khi phát âm chữ / v /. Ví dụ, bạn nghÄ© rằng chữ "volume" phải được phát âm với 1 âm / v /, nhưng người Nhật thì lại chỉ có thể phát âm được là "bolume" (ボリューム). Tương tá»± như vậy, vodka được viết thành "wokka" (ウォッカ) chứ không phải là 「ヴォッカ」. Bạn có thể viết "violin" thành 「バイオリン」 hoặc 「ヴァイオリン」. Chẳng có gì khác biệt vì hầu hết người Nhật sẽ phát âm nó thành âm / b /. Bảng sau mô tả các âm được thêm vào do sá»± thiếu hụt cá»§a tiếng Nhật. Các âm khác đã có được sá»­ dụng lại.


Các âm tiết bổ sung
v w f ch d t j sh
ヴァ ワ ファ チャ ダタ ジャ シャ a
ヴィ ウィ フィ チ ディ ティ ジ シ i
ヴ ウ フ チュ ドゥトゥ ジュ シュ u
ヴェ ウェ フェ チェ デ テ ジェ シェ e
ヴォ ウォ フォ チョ ド ト ジョ ショ o

Chú ý

  1. Chú ý rằng không có âm / wu /. Ví dụ, katakana của "woman" sẽ được viết là "u-man" (ウーマン).
  2. Trong khi âm / tu / (như trong chữ "too") có thể được phát âm theo quy tắc giống như「トゥ」, Các từ mượn trở nên phổ biến trước khi các âm này được phổ biến bằng cách đơn giản chỉ sá»­ dụng âm / tsu /. Ví dụ "tool" vẫn là「ツール」 và "tour" tương tá»± vẫn là 「ツアー」.
  3. Trở lại thời trước, khi không có các âm mới này, không có sá»± lá»±a chọn nào khác ngoài việc lấy những ký tá»± này từ bảng ký tá»± ra dùng mà không cần quan tâm đến cách phát âm thá»±c sá»± cá»§a chúng. trong các kiến trúc cổ, bạn có thể vẫn nhìn thấy「ビルヂング」 chứ không phải là cách viết mới 「ビルディング」. Thật ngẫu nhiên là, đây cÅ©ng là trường hợp cá»§a tòa nhà cổ Shin-Maru trước ga Tokyo nÆ¡i tôi làm việc. Tuy nhiên, điều này cÅ©ng đang bị chỉ trích nặng nề và chúng tôi cÅ©ng sắp phải chuyển đi chỗ khác rồi. Thật trớ trêu là, Shin-Maru (新丸) có chữ "mới" trong đó (Kiến trúc cổ đã được trùng tu và hiện nay chúng ta đang được chiêm ngưỡng phiên bản mới cá»§a nó).

Vài ví dụ về các từ katakana

Dịch các từ tiếng Anh sang tiếng Nhật đòi hỏi chút tiểu xảo, cần phải thá»±c hành và có chút may mắn. Để bạn hiểu 1 chút về cách "Nhật hóa" các từ tiếng Anh, tôi đưa ra vài ví dụ về các từ mượn được ghi bằng katakana. Đôi khi các từ katakana không còn là các từ gốc tiếng Anh chính xác hay có nghÄ©a khác so với từ gốc mà nó biểu diễn. Tất nhiên là không phải tất cả các từ mượn này đều là từ tiếng Anh.

<p />

Các từ Katakana ví dụ
Anh ngữNhật ngữ
Americaアメリカ
Russiaロシア
cheatingカンニング (cunning)
tourツアー
company employeeサラリーマン (salary man)
Mozartモーツァルト
car hornクラクション (klaxon)
sofaソファ or ソファー
Halloweenハロウィーン
French friesフライドポテト (fried potato)
← Trang trước (Hiragana) Main Page Trang tiếp (Kanji) →
Go to Các bài tập thực hành Katakana
Personal tools