Thì quá khứ

From JapaneseGuide

Jump to: navigation, search

Thì quá khứ



Nội dung

[ẩn]  1 Chia động từ sang thể quá khứ  2 Thì quá khứ của động từ ru o 2.1 Ví dụ  3 Thì quá khứ của động từ u o 3.1 Ví dụ  4 Thì phủ định quá khứ của tất cả các động từ o 4.1 Ví dụ

[sửa]

Chia động từ sang thể quá khứ

Chúng ta sẽ kết thúc việc làm rõ tất cả các đặc tính cơ bản của động từ bằng việc học cách làm thế nào để diễn tả thì quá khứ và phủ định quá khứ của hành động. Tôi dặn trước các bạn rằng các quy tắc chia động từ trong phần này sẽ là những quy tắc phức tạp nhất mà bạn sẽ học trong tất cả các quy tắc của tiếng Nhật. Tuy nhiên, một khi bạn đã nắm chắc phần này, thì tất cả những quy tắc chia động từ khác dường như sẽ đơn giản. Mặt khác, bạn sẽ phải xem lại phần này rất nhiều lần trước khi bạn nắm được tất cả các quy tắc. Có lẽ bạn sẽ phải luyện tập rất nhiều để có thể quen thuộc với tất cả các cách chia động từ khác nhau.

[sửa] Thì quá khứ của động từ ru

Chúng ta sẽ bắt đầu với một loại đơn giản của động từ ru. Để đổi một động từ ru từ thể từ điển sang thì quá khứ, bạn chỉ cần bỏ 「る」và thêm「た」. Để đổi động từ ru sang thì quá khứ  Bỏ phần 「る」 của động từ ru và thêm 「た」  例)出る → 出た  例)捨てる → 捨てた [sửa] Ví dụ (1) ご飯は、食べた。- Đã ăn cơm rồi. (2) 映画は、全部見た。- Đã xem hết phim rồi .

Thì quá khứ của động từ u

Cách chuyển một động từ u từ thể từ điển sang thì quá khứ khó hơn vì chúng ta phải chia những động từ u sang làm bốn loại bổ xung. Bốn loại này phụ thuộc vào ký tự cuối cùng của động từ. Bảng dưới đây sẽ minh họa những loại bổ xung khác nhau. Thêm vào đó, có một trường hợp ngoại lệ trong các quy tắc này, đó là động từ 「行く」. Tôi đã ghép nó vào cùng với những động từ ngoại lệ bình thường「する」 và 「来る」mặc dù「行く」là một động từ u bình thường trong tất cả các cách chia động từ khác. Cách chia thì quá khứ của động từ u

Kết thúc Không phải quá khứ chuyển thành Quá khứ

す 話す す→した 話した

く ぐ 焼く 泳ぐ く→いた ぐ→いだ 焼いた 泳いだ

む ぶ ぬ 噛む 遊ぶ 死ぬ む→んだ ぶ→んだ ぬ→んだ 噛んだ 遊んだ 死んだ

る う つ 切る 拾う 持つ る→った う→った つ→った 切った 拾った 持った

Ngoại lệ

Không phải quá khứ Quá khứ

する した

くる きた

*行く 行った


* = những ngoại lệ riêng trong cách chia này


[sửa] Ví dụ (1) 今日は、走った。- Hôm nay đã chạy. (2) 友達が来た。- Bạn bè đã đến. (3) 私も遊んだ。- Tôi cũng đã chơi. (4) 勉強は、した。- Đã làm bài tập rồi. [sửa]


Thì phủ định quá khứ của tất cả các động từ

Các quy tắc chia động từ ở thì phủ định quá khứ là giống nhau cho tất cả các động từ. Các bạn cần ghi nhớ rằng thì phủ định chỉ là tất cả các động từ kết thúc bằng 「ない」. Giống như cách chia cho tính từ phủ định và trạng thái phủ định, bạn chỉ việc thay 「い」từ thể phủ định của động từ bằng「かった」để đổi bất kỳ động từ nào sang thì quá khứ phủ định. Để chuyển các động từ sang thì quá khứ phủ định  Đổi động từ đầu tiên sang thể phủ định và thay 「い」 bằng 「かった」  例)捨てる → 捨てない → 捨てなかった  例)行く → 行かない → 行かなかった [sửa] Ví dụ (1) アリスは食べなかった。- Alice đã không ăn. (2) ボブも行かなかった。- Bob cũng đã không đi. (3) ジムがしなかった。- Jim đã không làm.

Personal tools